Chúng ta thường được nghe qua các loại nhà ở theo cấp bậc như nhà cấp 1, cấp 2, cấp 3,... tuy vậy chẳng có nhiều người nắm được đặc điểm cũng như yếu tố nào để phân loại. Dựa theo thông tư của Liên bộ xây dựng - Tài chính - Ủy ban vật giá Nhà nước và Tổng cục quản lý ruộng đất, bài viết sau sẽ đề cập đến cách phân loại nhà ở sử dụng nhiều ở Việt Nam.
Về nguyên tắc, khi phân loại nhà ở để xác định giá tính thuế là tùy theo
chất lượng của các bộ phận kết cấu chủ yếu và giá trị sử dụng của từng
ngôi nhà. Có thể phân loại nhà ở thành 6 loại: biệt thự, nhà cấp I, nhà
cấp II, nhà cấp III, nhà cấp IV và nhà tạm.
Biệt thự
Thông thường, biệt thự được hiểu là những ngôi nhà lớn, có size đồ sộ và hoành tráng, nhưng để phân loại thì còn cần những yếu tố sau:
- Ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh.
- Kết cấu chịu lực khung, sàn, tường bằng bê tông cốt thép hoặc tường gạch.
- Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
- Mái bằng hoặc mái ngói, có hệ thống cách âm và cách nhiệt tốt.
- Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt.
- Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt.
- Số tầng không hạn chế nhưng mỗi tầng phải có ít nhất 2 phòng để ở.
Nhà cấp I
- Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm.
- Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
- Mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, có hệ thống cách nhiệt tốt.
- Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt.
- Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ, thuận tiện, không điểm yếu số tầng.
Nhà cấp II
- Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng trên 70 năm.
- Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch.
- Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng Fibroociment.
- Vật liệu hoàn thiện trong ngoài nhà tương đối tốt.
- Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ, số tầng không nhược điểm.
Nhà cấp III
- Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép và xây gạch hoặc xây gạch. Niên hạn sử dụng trên 40 năm.
- Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch.
- Mái ngói hoặc Fibroociment
- Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông
- Tiện nghi sinh hoạt bình thường, trang bị xí, tắm bằng vật liệu bình thường. Nhà nhiều nhất là 2 tầng.
Nhà cấp IV
- Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ. Niên hạn sử dụng nhiều nhất 30 năm
- Tường bao che và tường ngăn bằng gạch (tường 22 hoặc 11 cm).
- Mái ngói hoặc Fibroociment.
- Vật liệu hoàn thiện chất lượng thấp.
- Tiện nghi sinh hoạt thấp.
Nhà tạm
- Kết cấu chịu lực bằng gỗ, tre, vầu.
- Bao quanh toocxi, tường đất.
- Lợp lá, rạ.
- Những tiện nghi, điều kiện sinh hoạt thấp.
Trên đây là những yếu tố để phân loại nhà ở, nhưng trong thực tế thì thường không đồng bộ theo các tiêu chuẩn trên nên mỗi cấp nhà có thể chia làm 2 hay 3 hạng tùy theo căn cứ sau:
- Đạt 4 tiêu chuẩn đầu đối với biệt thự và 3 tiêu chuẩn đầu của nhà cấp I, II, III, IV được xếp vào hạng 1.
- Nếu đạt mức 80% so với hạng 1 thì xếp vào hạng 2.
- Nếu đạt mức 70% so với hạng 2 thì xếp vào hạng 3.
- Nhà tạm không phân hạng.
